Tin tức - Quy định về đăng ký thay đổi chủ sở hữu Công ty TNHH 1 thành viên
Hiện nay, việc thay đổi chủ sở hữu công ty là một vấn đề luôn được các chủ sở hữu doanh nghiệp quan tâm. Tuy nhiên, với khá nhiều văn bản pháp luật khác nhau, các chủ sở hữu doanh nghiệp luôn phải đau đầu khi tìm kiếm thông tin. Dưới đây là những thông tin liên quan đến việc thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.
Theo Điều 43 Luật Doanh Ngiệp năm 2014 quy định Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên như sau:
Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký.
2. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền.
3. Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
4. Hợp đồng chuyển nhượng vốn và các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn.

Khi nhận hồ sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty.
Điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2014. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam.
2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:
a) Hộ chiếu Việt Nam;
b) Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài.
3. Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
4. Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.
Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).
-Trong quy định trên không bắt buộc hợp đồng chuyển nhượng vốn phải được công chứng nên việc công chứng hợp đồng này là không bắt buộc
-Cũng theo quy định trên thì việc thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi người chủ sở hữu công ty sẽ do bên nhận chuyển nhượng quyền thực hiện nên chủ sở hữu công ty (bên chuyển nhượng) sẽ không phải có mặt trực tiếp để thực hiện thủ tục này
Tin liên quan:
- Hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất
- Nguyên tắc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
- Quy chế hoạt động kinh doanh vũ trường
- Thủ tục sáp nhập công ty cổ phần
- Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh
- Dịch vụ tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp
- Dv tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân
- DV tư vấn giải thể doanh nghiệp
- Thủ tục mua bán công ty TNHH hai thành viên trở lên






